Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động: Căn cứ pháp lý, nội dung bắt buộc và mức xử phạt

Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động: Căn cứ pháp lý, nội dung bắt buộc và mức xử phạt doanh nghiệp cần biết

Xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) hằng năm không còn là hoạt động tự nguyện mà đã trở thành nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp có sử dụng lao động. Đây là công cụ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp chủ động phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đồng thời là căn cứ để cơ quan chức năng đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật về an toàn lao động.

Theo quy định tại Điều 76 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, hằng năm người sử dụng lao động phải xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch ATVSLĐ. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch, doanh nghiệp phải bổ sung nội dung phù hợp vào kế hoạch. Việc không xây dựng hoặc không tổ chức thực hiện kế hoạch này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 32 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 12/2022/NĐ-CP), với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng, ban hành hoặc không tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm ATVSLĐ tại nơi làm việc.

Bài viết này sẽ cung cấp cho doanh nghiệp cái nhìn toàn diện về căn cứ pháp lý, nội dung bắt buộc, quy trình xây dựng và những lưu ý quan trọng để kế hoạch ATVSLĐ thực sự đi vào hoạt động, không chỉ nằm trên giấy.

Căn cứ pháp lý về kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

Việc xây dựng kế hoạch ATVSLĐ được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, bao gồm:

Văn bản Nội dung chính
Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Điều 76 quy định trách nhiệm xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hằng năm; Điều 72 quy định nhiệm vụ của bộ phận ATVSLĐ trong việc xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch
Nghị định 39/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATVSLĐ
Nghị định 283/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội (thay thế, sửa đổi Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn quy trình đánh giá nguy cơ rủi ro về ATVSLĐ

Điểm cần lưu ý: Mặc dù Điều 76 Luật ATVSLĐ quy định trách nhiệm xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hằng năm, nhưng trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ nội dung bắt buộc và căn cứ xây dựng kế hoạch, dẫn đến việc xây dựng qua loa, đối phó, không đạt hiệu quả phòng ngừa rủi ro.

Nội dung bắt buộc của kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

Theo quy định tại khoản 3 Điều 76 Luật ATVSLĐ 2015 và hướng dẫn tại Phụ lục 10 (Công văn của Sở Nội vụ), kế hoạch ATVSLĐ phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  1. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ

Bao gồm: kiểm tra định kỳ công tác phòng cháy chữa cháy và các thiết bị PCCC; tổ chức diễn tập thoát hiểm định kỳ; tổ chức thực tập PCCC nội bộ; kiểm tra, thay thế đèn thoát hiểm, bảng chỉ đường thoát hiểm; theo dõi, nạp bình chữa cháy và bảo dưỡng thiết bị PCCC.

  1. Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động

Bao gồm: đo kiểm tra môi trường lao động định kỳ; kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; cải thiện điều kiện lao động tại các vị trí làm việc có nguy cơ cao.

  1. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động

Bao gồm: xác định nhu cầu trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) theo quy định; tổ chức cấp phát và hướng dẫn sử dụng; kiểm tra, bảo dưỡng PPE định kỳ.

  1. Chăm sóc sức khỏe người lao động

Bao gồm: tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp; quản lý hồ sơ sức khỏe; bố trí lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc.

  1. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ

Bao gồm: tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho các nhóm đối tượng; tuyên truyền, phổ biến kiến thức về ATVSLĐ; tổ chức các phong trào thi đua về ATVSLĐ.

Căn cứ xây dựng kế hoạch ATVSLĐ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 76 Luật ATVSLĐ 2015, việc lập kế hoạch ATVSLĐ phải được lấy ý kiến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và dựa trên các căn cứ sau đây:

  1. Kết quả đánh giá rủi ro về ATVSLĐ tại nơi làm việc; việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
  2. Kết quả thực hiện công tác ATVSLĐ năm trước.
  3. Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch.
  4. Kiến nghị của người lao động, của tổ chức công đoàn và của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra.

Vai trò của bộ phận ATVSLĐ: Theo khoản 2 Điều 72 Luật ATVSLĐ 2015, người làm công tác ATVSLĐ hoặc bộ phận ATVSLĐ có nhiệm vụ xây dựng và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch ATVSLĐ hằng năm; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.

Thời hạn xây dựng và triển khai kế hoạch

Theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật ATVSLĐ 2015: Hằng năm, người sử dụng lao động phải xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch ATVSLĐ.

Thời điểm xây dựng: Kế hoạch ATVSLĐ thường được xây dựng vào đầu năm kế hoạch (quý I) để kịp thời triển khai các biện pháp trong suốt cả năm. Tuy nhiên, Luật không quy định cứng thời điểm cụ thể, mà chỉ yêu cầu phải có kế hoạch hằng năm và bổ sung kịp thời khi có công việc phát sinh.

Lưu ý: Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch, doanh nghiệp phải bổ sung nội dung phù hợp vào kế hoạch ATVSLĐ đã xây dựng, không được để tồn đọng hoặc bỏ qua.

Mức xử phạt đối với hành vi không xây dựng kế hoạch ATVSLĐ

Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (thay thế, sửa đổi Nghị định 12/2022/NĐ-CP), mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về xây dựng và thực hiện kế hoạch ATVSLĐ như sau:

Hành vi vi phạm

Mức phạt tiền (VNĐ) Căn cứ pháp lý
Không xây dựng, ban hành hoặc không tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm ATVSLĐ tại nơi làm việc (hoặc khi xây dựng không lấy ý kiến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở) 5.000.000 – 10.000.000 Khoản 2 Điều 32 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Không xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố hoặc ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc 20.000.000 – 25.000.000 Khoản 3 Điều 32 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Không lập phương án bảo đảm ATVSLĐ đối với nơi làm việc khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình 20.000.000 – 25.000.000 Khoản 3 Điều 32 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Lưu ý quan trọng: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân (người sử dụng lao động). Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt được nhân đôi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Quy trình xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hiệu quả

Để kế hoạch ATVSLĐ thực sự đi vào hoạt động và đạt hiệu quả phòng ngừa, doanh nghiệp nên tuân thủ quy trình sau:

Bước 1: Đánh giá thực trạng và rủi ro

Thực hiện đánh giá rủi ro tại từng vị trí làm việc, xác định các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, kết hợp với kết quả thực hiện công tác ATVSLĐ năm trước để có bức tranh tổng thể về tình hình an toàn tại doanh nghiệp.

Bước 2: Xác định mục tiêu và chỉ tiêu

Đặt ra các mục tiêu cụ thể, có thể đo lường được: giảm số vụ tai nạn lao động, giảm tỷ lệ người lao động mắc bệnh nghề nghiệp, tăng tỷ lệ tuân thủ quy trình ATVSLĐ.

Bước 3: Xây dựng nội dung kế hoạch

Dựa trên 5 nhóm nội dung bắt buộc theo quy định, xây dựng các biện pháp cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng và xác định nguồn lực (kinh phí, nhân sự, thời gian).

Bước 4: Lấy ý kiến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở

Đây là thủ tục bắt buộc theo quy định. Kế hoạch ATVSLĐ phải được lấy ý kiến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trước khi ban hành.

Bước 5: Ban hành và tổ chức triển khai

Kế hoạch ATVSLĐ sau khi được ban hành cần được phổ biến đến toàn thể người lao động, tổ chức triển khai theo đúng tiến độ và phân công trách nhiệm.

Bước 6: Giám sát, đánh giá và bổ sung

Thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch, đánh giá kết quả đạt được, và kịp thời bổ sung nội dung phù hợp khi có công việc phát sinh hoặc thay đổi điều kiện lao động.

Những sai sót thường gặp của doanh nghiệp

Qua thực tế kiểm tra, thanh tra của cơ quan chức năng, nhiều doanh nghiệp mắc phải các sai sót sau:

  1. Không xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hằng năm.Đây là vi phạm phổ biến nhất, dẫn đến mức phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng.
  2. Xây dựng kế hoạch qua loa, đối phó.Kế hoạch không dựa trên đánh giá rủi ro thực tế, không có chỉ tiêu cụ thể, không phân công trách nhiệm rõ ràng.
  3. Không lấy ý kiến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.Đây là thủ tục bắt buộc, nếu thiếu sẽ bị xử phạt theo quy định.
  4. Không bổ sung nội dung khi có công việc phát sinh.Nhiều doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đầu năm nhưng không cập nhật khi có thay đổi về quy trình, máy móc hoặc nhân sự.
  5. Không tổ chức triển khai thực hiện.Kế hoạch chỉ nằm trên giấy, không được phổ biến, không có người chịu trách nhiệm theo dõi.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

  1. Doanh nghiệp có bắt buộc phải xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hằng năm không?
    Có. Theo Điều 76 Luật ATVSLĐ 2015, hằng năm người sử dụng lao động phảixây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch ATVSLĐ. Đây là nghĩa vụ bắt buộc, không phụ thuộc vào quy mô hay loại hình doanh nghiệp.
  2. Kế hoạch ATVSLĐ phải có những nội dung gì?
    Kế hoạch ATVSLĐ phải có 5 nhóm nội dung chính: biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng chống cháy nổ; biện pháp kỹ thuật vệ sinh lao động; trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân; chăm sóc sức khỏe người lao động; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ.
  3. Không xây dựng kế hoạch ATVSLĐ bị phạt bao nhiêu?
    Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi không xây dựng, ban hành hoặc không tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm ATVSLĐ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồngđối với cá nhân, và gấp đôi đối với tổ chức.
  4. Kế hoạch ATVSLĐ có cần lấy ý kiến công đoàn không?
    Có. Theo khoản 2 Điều 76 Luật ATVSLĐ 2015, việc lập kế hoạch ATVSLĐ phải được lấy ý kiến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Nếu không thực hiện, doanh nghiệp có thể bị xử phạt.
  5. Khi có công việc phát sinh trong năm, có phải bổ sung vào kế hoạch không?
    Có. Theo quy định, đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch, doanh nghiệp phải bổ sung nội dung phù hợpvào kế hoạch ATVSLĐ đã xây dựng.
  6. Kế hoạch ATVSLĐ có phải nộp cho cơ quan chức năng không?
    Kế hoạch ATVSLĐ là tài liệu nội bộ của doanh nghiệp, nhưng phải được lưu giữ và xuất trình khi cơ quan chức năng (thanh tra lao động, thanh tra Sở LĐTBXH) yêu cầu.

Kết luận

Xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp có sử dụng lao động. Đây không chỉ là yêu cầu của pháp luật mà còn là nền tảng để xây dựng môi trường làm việc an toàn, bền vững và nâng cao năng suất lao động.

Việc không xây dựng hoặc xây dựng qua loa kế hoạch ATVSLĐ không chỉ dẫn đến mức xử phạt hành chính từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng (cá nhân) mà còn tiềm ẩn nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây thiệt hại về người và tài sản cho doanh nghiệp.

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí!

Quý doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động theo đúng quy định pháp luật, vui lòng để lại thông tin hoặc gọi điện trực tiếp để được đội ngũ chuyên gia hỗ trợ nhanh chóng và chính xác nhất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài đăng gần đây

Bài viết mới nhất

Xem thêm các bài viết mới về các nội dung khác

ZaloPhone