Thiết bị nào bắt buộc phải kiểm định kỹ thuật an toàn lao động? Danh mục đầy đủ và những điều doanh nghiệp cần biết
Trong bối cảnh pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động ngày càng được siết chặt, việc kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt không còn là hoạt động tự nguyện. Đây là nghĩa vụ bắt buộc của mọi doanh nghiệp trước khi đưa thiết bị vào sử dụng và trong suốt quá trình vận hành.
Theo quy định tại Điều 31 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng. Hoạt động này nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị so với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Việc bỏ qua kiểm định không chỉ tiềm ẩn nguy cơ tai nạn lao động nghiêm trọng mà còn đối mặt với mức xử phạt hành chính nặng, thậm chí buộc ngừng sử dụng thiết bị. Bài viết này sẽ cung cấp danh mục đầy đủ các thiết bị thuộc diện kiểm định, chu kỳ kiểm định và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định.
Danh mục thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Theo đó, các nhóm thiết bị chính thuộc diện phải kiểm định bao gồm:
- Thiết bị áp lực – nhiệt
Đây là nhóm thiết bị có nguy cơ cháy nổ cao, thường xuyên được kiểm tra định kỳ.
- Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar.
- Bình chịu áp lực các loại.
- Hệ thống lạnh các loại.
- Hệ thống đường ống áp lực (đường ống dẫn hơi nước, khí đốt cố định bằng kim loại).
- Nồi đun nước nóng, nồi gia nhiệt dầu.
- Thiết bị nâng
Nhóm thiết bị này bao gồm các loại máy móc dùng để nâng, hạ, di chuyển người và vật nặng.
- Cầu trục, cổng trục các loại.
- Pa lăng điện, pa lăng kéo (trừ pa lăng điện có tải trọng nâng dưới 1.000 kg).
- Thang máy các loại và các thiết bị an toàn của thang máy.
- Sàn nâng người, xe nâng người.
- Cần trục, máy đào, máy xúc có sử dụng cơ cấu nâng.
- Thiết bị điện
- Thiết bị điện phòng nổ.
- Hệ thống điện (một số trường hợp theo quy định chuyên ngành).
- Các loại máy, thiết bị khác
- Máy khoan, máy ép cọc, máy thi công xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định.
- Các loại máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Chu kỳ kiểm định định kỳ đối với một số thiết bị phổ biến
Chu kỳ kiểm định định kỳ được quy định cụ thể cho từng loại thiết bị. Dưới đây là bảng tổng hợp thời hạn kiểm định đối với các thiết bị thông dụng:
| Loại thiết bị | Chu kỳ kiểm định định kỳ | Ghi chú |
| Nồi hơi | Thử bền: không quá 6 năm/lần. Kiểm định bên ngoài và bên trong theo quy trình riêng. | Thiết bị đã qua sử dụng có thể yêu cầu kiểm tra thường xuyên hơn. |
| Bình chịu áp lực | Kiểm tra bên ngoài: 1 năm/lần; Kiểm tra bên trong: 3 năm/lần. | Riêng bình chứa môi chất ăn mòn: kiểm tra bên ngoài và bên trong không quá 2 năm/lần. |
| Thang máy | 2 năm/lần (chung cư, văn phòng, trung tâm thương mại, bệnh viện, khách sạn, nhà máy); 3 năm/lần (công trình khác); 1 năm/lần (thang máy đã sử dụng trên 15 năm). | Thang máy trên 20 năm: 1 năm/lần. |
| Sàn nâng người | 1 năm/lần (thiết bị đã sử dụng trên 10 năm: 6 tháng/lần). | |
| Xe nâng người | 1 năm/lần. | |
| Pa lăng điện | Theo quy trình kiểm định riêng cho thiết bị nâng. | Pa lăng điện tải trọng dưới 1.000 kg có thể không thuộc diện kiểm định. |
Lưu ý: Ngoài kiểm định định kỳ, thiết bị còn phải được kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định bất thường khi có sự cố, thay đổi kết cấu hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
Chi phí kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Chi phí kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định mức tối thiểu tại Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH. Mức giá thực tế có thể cao hơn tùy thuộc vào đơn vị kiểm định, tình trạng thiết bị và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
Dưới đây là bảng giá tham khảo đối với một số thiết bị phổ biến:
| Thiết bị | Đặc tính kỹ thuật | Đơn giá tham khảo (VNĐ) |
| Nồi hơi | Công suất < 1 tấn/giờ | 700.000 |
| Công suất từ 1 – 2 tấn/giờ | 1.400.000 | |
| Công suất từ 2 – 6 tấn/giờ | 2.500.000 | |
| Công suất từ 6 – 10 tấn/giờ | 2.800.000 | |
| Bình chịu áp lực | Dung tích ≤ 2 m³ | 500.000 |
| Dung tích từ 2 – 10 m³ | 800.000 | |
| Dung tích từ 10 – 25 m³ | 1.200.000 | |
| Hệ thống lạnh | Năng suất lạnh ≤ 30.000 Kcal/h | 1.400.000 |
| Năng suất lạnh từ 30.000 – 100.000 Kcal/h | 2.500.000 | |
| Hệ thống đường ống áp lực | Đường kính ống ≤ 150 mm | 10.000/m |
| Đường kính ống > 150 mm | 15.000/m |
Nguồn: Bảng giá tham khảo từ các đơn vị kiểm định, dựa trên mức giá tối thiểu quy định tại Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH.
Lưu ý: Đối với nồi hơi, giá kiểm định phụ thuộc chủ yếu vào công suất (tấn/giờ). Đối với bình chịu áp lực, giá phụ thuộc vào dung tích (m³). Doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp với đơn vị kiểm định để được báo giá chính xác theo tình trạng thực tế của thiết bị.
Trách nhiệm của doanh nghiệp sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
Theo quy định tại Điều 31 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 16 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt có các trách nhiệm sau:
- Lựa chọn tổ chức kiểm định được cấp phép để thực hiện kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng.
- Chỉ đưa vào sử dụng các thiết bị đã được kiểm định đạt yêu cầu theo quy định.
- Khai báo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) tại địa phương trong vòng 30 ngày kể từ ngày đưa thiết bị vào sử dụng.
- Lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn của thiết bị theo quy định. Khi chuyển nhượng hoặc cho thuê lại thiết bị, phải bàn giao đầy đủ hồ sơ cho bên nhận.
- Đảm bảo thiết bị được vận hành, bảo trì, bảo quản đúng quy trình, đảm bảo an toàn trong suốt quá trình sử dụng.
Mức xử phạt đối với hành vi không kiểm định thiết bị
Hành vi không kiểm định hoặc tiếp tục sử dụng thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 283/2026/NĐ-CP):
| Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền (VNĐ) |
| Không kiểm định định kỳ theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật ATVSLĐ | 20.000.000 – 40.000.000 |
| Không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng | 50.000.000 – 75.000.000 |
| Tiếp tục sử dụng thiết bị đã kiểm định nhưng không đạt yêu cầu | 50.000.000 – 75.000.000 |
| Không kiểm định từ 01 đến 03 thiết bị | 20.000.000 – 30.000.000 |
Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn bị buộc ngừng sử dụng thiết bị cho đến khi thiết bị được kiểm định và có kết quả đạt yêu cầu.
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Quy trình kiểm định được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị: Bao gồm bản vẽ kỹ thuật, chứng chỉ vật liệu, hồ sơ xuất xưởng, tài liệu hướng dẫn vận hành.
- Kiểm tra bên ngoài: Đánh giá tình trạng bên ngoài, các mối hàn, kết cấu cơ khí.
- Kiểm tra kỹ thuật – thử không tải: Kiểm tra các cơ cấu, thiết bị an toàn ở chế độ không tải.
- Thử tải: Thử nghiệm với tải trọng theo quy định để đánh giá khả năng chịu tải.
- Xử lý kết quả kiểm định: Lập biên bản kiểm định, cấp giấy chứng nhận nếu đạt yêu cầu, hoặc nêu rõ lý do không đạt.
Thời hạn cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định là 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Thiết bị nào bắt buộc phải kiểm định kỹ thuật an toàn lao động?
Các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo Danh mục tại Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH, bao gồm: nồi hơi, bình chịu áp lực, hệ thống lạnh, thiết bị nâng (cầu trục, pa lăng, thang máy), thiết bị điện phòng nổ, và các loại máy thi công xây dựng. - Nồi hơi có áp suất làm việc dưới 0,7 bar có phải kiểm định không?
Theo quy định, nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 barmới thuộc diện phải kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Dưới ngưỡng này, thiết bị không thuộc danh mục bắt buộc kiểm định. - Giá kiểm định nồi hơi được tính như thế nào?
Giá kiểm định nồi hơi phụ thuộc chủ yếu vào công suấtcủa nồi hơi (tấn/giờ). Mức giá tối thiểu được quy định tại Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH, dao động từ 700.000 đồng (công suất < 1 tấn/giờ) đến hàng triệu đồng đối với nồi hơi công suất lớn. - Không kiểm định thiết bị có thể bị phạt bao nhiêu?
Mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồngtùy theo hành vi vi phạm (không kiểm định định kỳ, không kiểm định trước khi sử dụng, tiếp tục sử dụng thiết bị không đạt yêu cầu). Ngoài ra, doanh nghiệp còn bị buộc ngừng sử dụng thiết bị. - Chu kỳ kiểm định thang máy là bao lâu?
Chu kỳ kiểm định định kỳ thang máy là 2 năm/lầnđối với chung cư, văn phòng, trung tâm thương mại, bệnh viện, khách sạn, nhà máy; 3 năm/lầnđối với công trình khác; và 1 năm/lần đối với thang máy đã sử dụng trên 15 năm.
Kết luận
Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp sử dụng các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và mức xử phạt nặng, mà còn bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động và đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh được liên tục, an toàn.
Để được tư vấn chi tiết về danh mục thiết bị phải kiểm định, quy trình thực hiện và báo giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, Quý doanh nghiệp vui lòng để lại thông tin hoặc gọi điện trực tiếp để được đội ngũ chuyên gia hỗ trợ nhanh chóng và chính xác nhất.











Để lại một bình luận